Quy trình xử lý ni tơ nước thải cao su (P2)

Quy trình xử lý ni tơ nước thải cao su (P2)

3. Đặc điểm tính chất của nước thải cao su:

Nước thải chế biến cao su có pH trong khoảng 4,2-5,2 do việc sử dụng axit để làm đông tụ mủ cao su. Đối với mủ skim, đôi khi pH nước thải rất thấp (pH = 1). Đối với cao su khối được chế biến từ nguyên liệu đông tụ tự nhiên thì nước thải có pH cao hơn (khoảng pH=6) và tính axit của nó chủ yếu là do các axit béo bay hơi, kết quả của sự phân hủy sinh học các lipid và phospholipids xảy ra trong khi tồn trữ nguyên liệu. 

Hơn 90% chất rắn trong nước thải cao su là chất rắn bay hơi chứng tỏ bản chất hữu cơ của chúng. Phần lớn chất rắn này ở dạng hòa tan, còn ở dạng lơ lửng chủ yếu chỉ là những hạt cao su còn sót lại.

Hàm lượng N hữu cơ không cao lắm và có nguồn gốc từ các protein trong mủ cao su. Trong khi hàm lượng nitơ dạng amôni là rất cao, do việc sử dụng amôni để chống đông tụ trong quá trình thu họach, vận chuyển và tồn trữ.  Tóm lại, nước thải chế biến cao su thuộc loại có tính chất gây ô nhiễm nặng: ô nhiễm hữu cơ và ô nhiễm chất dinh dưỡng. 

Công nghệ xử lý nước thải cao su đặc trưng:

quy trình xử lý ni tơ nước thải cao su

4. Đề xuất phương án và hướng dẫn nuôi cấy vi sinh:

Liều lượng vi sinh sẽ được tính dựa trên lưu lượng (Q) và thể tích bể (V) và nồng độ NH4+ của từng loại nước thải:

  • Sử dụng bảng tính liều lượng định dạng excel được cung cấp, hoặc sử dụng công cụ tính toán tại website biotechvietnam.org để có được số lượng vi sinh tương ứng với trường hợp của khách hàng.
  • Nhà sản xuất khuyết khích khách hàng sử dụng bồn sục khí có thể tích phù hợp để sục khí 24-48 giờ hỗn hợp vi sinh trước khi cho vào hệ thống xử lý nước thải.

5. Hướng dẫn sử dụng:

Phần hướng dẫn dưới đây được sử dụng cho trường hợp hệ thống xử lý đã vận hành, đã có bùn hoạt tính trong các bể sinh học và hàm lượng Tổng Nitơ không đạt Quy chuẩn QCVN 01-MT 2015/BTNMT (Trong trường hợp hệ thống của quý vị cần nuôi cấy mới hoàn toàn để xử lý Nitơ, vui lòng liên hệ với bộ phận kỹ thuật để được tư vấn cụ thể và chi tiết)

  • Vi sinh cấp vào hệ thống xử lý nước thải luôn được sục khí trước 1-2 ngày
  • Cho hệ thống xử lý nước thải hoạt động bình thường
  • Tăng lượng nước tuần hoàn từ bể aeroten về bể anoxic lên 100 - 150 %
  • Tuần hoàn 100% lượng bùn từ bể lắng về bể aeroten

Tuần 1: Cho hỗn hợp vi sinh Aquaclean ACF-32 NA Activator theo liều khởi động đã sục khí vào đầu hoặc đổ đều xung quanh bể hiếu khí để vi sinh bắt đầu tăng trưởng sinh khối. Theo dõi và bổ sung chất dinh dưỡng C:N:P cho vi sinh theo tỷ lệ 100:5:1. Nếu hệ thống có lưu lượng trên 500 m3/ngày đêm, nên chia khối lượng vi sinh thành 3 phần, sục khí và bổ sung vào bể hiếu khí 3 lần/tuần.

Tuần 2-3-4 : Cho hỗn hợp vi sinh Aquaclean ACF32 và NA Activator theo liều duy trì đã sục khí vào đầu hoặc đổ đều xung quanh bể hiếu khí để bổ sung vi sinh xử lý Nito. Theo dõi và bổ sung chất dinh dưỡng C:N:P cho vi sinh theo tỷ lệ 100:5:1. Nếu hệ thống có lưu lượng trên 500 m3/ngày đêm, nên chia khối lượng vi sinh thành 3 phần, sục khí và bổ sung vào bể hiếu khí 3 lần/tuần.

  • Trong quá trình nuôi cấy, mỗi ngày theo dõi lượng bùn lắng sau 30p. Và quan sát tỷ lệ bùn lắng và nước lắng sao cho bùn lắng từ 25-40%.
  • Nên bổ sung liều duy trì cho những tháng kế tiếp với liều duy trì của tuần 2-3-4 với tần suất 1 tuần/lần.

Trên đây là quy trình xử lý nitơ cho nước thải cao su bằng sản phẩm vi sinh AquaClean.

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý công ty.

Trở về trang đề mục