1. Tìm hiểu về nước thải bệnh viện
Nguồn nước thải từ bệnh viện bao gồm một phần nước thải sinh hoạt của bệnh nhân, cán bộ y tế và một phần nước thải từ các hoạt đồng khám chữa bệnh (dịch, máu, các loại vi khuẩn gây bệnh, hóa chất dùng trong các xét nghiệm hoặc hóa chất vệ sinh dụng cụ, thiết bị, …). Đa phần nước thải bệnh viện, phòng khám đều nhiễm vi sinh cao, có thể mang nhiều mầm bệnh nguy hiểm cho con người nếu không được xử lý trước khi thải ra môi trường. Vậy làm như thế nào để xử lý nước thải bệnh viện, hãy cùng tìm hiểu nhé!
2. Vi sinh xử lý nước thải bệnh viện Bioclean ACF-32
Bioclean ACF-32 chứa đựng một hỗn hợp gồm 32 chủng vi sinh vật đã được tuyển chọn với mật độ 387/450 triệu vi sinh/ml trong đó có chứa các nhóm sinh vật chính như vi khuẩn hiếu khí/thiếu khí tùy nghi B. subtilis, B.amyloliquifaciens, Bacillus licheniforms, vi khuẩn nitrate hóa Nitrobacter winogradskyi, Nitrosomonas europaea, vi khuẩn quang năng Rhodopseudomonas palustris.

Ngoài ra sự có mặt của Bioclean ACF-32 còn gia tăng toàn diện tốc độ ôxy hoá, tăng đáng kể khả năng phân huỷ sinh học. Quần hợp vi sinh vật này làm giảm BOD, COD, SS đầu ra, và cải thiện khả năng lắng trong các công đoạn làm sạch phía sau, trong khi đó chúng cũng làm giảm thể tích bùn của các hợp chất khó phân huỷ như: acid béo, các hợp chất hoá học đa dạng, hydrocarbon và các chất xơ khác.
Sử dụng ACF-32 là giải pháp tối ưu, tiết kiệm, hiệu quả nhất để loại bỏ BOD, COD, TSS đảm bảo nước xả thải đạt Quy chuẩn nước thải QCVN28:2010/BTNMT.
3. Các chỉ tiêu kỹ thuật trong xử lý nước thải bệnh viện
4. Quy trình xử lý nước thải dành cho bệnh viện

Thuyết minh quy trình xử lý nước thải bệnh viện bằng công nghệ Bioclean
a. Bể thu gom: bể thu gom có nhiệm vu thu gom nước thải của bệnh viện, tại đây được lắp thêm các lưới lược rác để loại bỏ các chất rắn có kích thước lớn và chất rắn lơ lửng.
b. Bể điều hòa: nước thải từ bể thu gom được bơm sang bể điều hòa để điều hòa lưu lượng và ổn định nồng độ để tránh sự biến động về hàm lượng các chất hữu cơ trong nước thải làm ảnh hưởng đến hoạt động của vi sinh vật trong qua trình xử lý sinh học. Để tránh lắng cặn, giảm mùi hôi, máy khuấy trộn chìm/ máy thổi khí được lắp đặt để hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể.
c. Bể sinh học kỵ khí (bể UASB): nước thải sau khi được điều hòa, ổn định lưu lượng sẽ được bơm dẫn sang bể kỵ khí. Tại đây, các chủng vi sinh vật kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản hơn. Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của các nhóm vi sinh vật kỵ khí này, các chất ô nhiễm trong nước thải sẽ được vi sinh vật chuyển hóa thành các chất dinh dưỡng cho tế bào, làm giảm nồng độ ô nhiễm trong nước thải.
d. Bể sinh học thiếu khí (bể Anoxic): sau quá trình xử lý kỵ khí, nước thải được dẫn sang bể thiếu khi để xử lý Nitơ. Tại đây, mật độ lớn vi sinh vật trong các giá thể lưu động MBBR chuyển hóa NO3- trong nước thải thành N2 phân tử và giải phóng vào không khí, làm giảm nồng độ nitrat. Bể anoxic kết hợp giá thể lưu động MBBR là một bước tiến lớn của công nghệ xử lý nước thải. Do vi sinh đã bám dính vào giá thể MBBR nên chúng có thể di động khắp nơi trong bể, làm tăng mật độ vi sinh lên gấp nhiều lần, nhờ vậy, các quá trình trao đổi chất và nitrat hóa diễn ra nhanh và hiệu quả hơn. Nếu không có các giá thể lưu động này, nước thải sau xử lý phải được đưa vào bể lắng để thu hồi lượng vi sinh trong nước.
e. Bể sinh học hiếu khí (bể Aerotank): chức năng chính của bể sinh học hiếu khi là chuyển hóa Amoni có trong nước thải thành Nitrit và Nitrat. Lượng Nitrat sinh ra trong quá trình hiếu khi một phần (50 – 70%) sẽ được tuần hoàn lại bể thiếu khí để tiếp tục quá trình khử Nitrat, một phần sẽ được giữ lại trong bùn hoạt tính và được lắng lại ở bể lắng sinh học.
Nước thải sau khi ra khỏi bể hiếu khí có hàm lượng BOD và COD giảm 80 – 95%
f. Bể lắng sinh học: ở bể này, bùn sinh học được tách ra khỏi nước sạch sau khi xử lý. Ban đầu, những bông bùn sẽ lắng xuống dưới đấy bể và được bơm tuần hoàn về bể hiếu khí Aerotank để duy trì nồng độ bùn hoạt tính khi cần. Nếu lượng bùn trong bể dư thì sẽ bơm xả bỏ bùn vào bể chứa bùn.
Phần nước trong tập trung trên bề mặt bể lắng sẽ được thu gom bằng hệ thống óng thu nước bề mặt, nước tự chảy vào bể khử trùng.
Phần bùn dư được bơm thải bỏ vào bể chứa bùn, phần nước tách bùn được dẫn tuần hoàn lại bể điều hòa và tiếp tục quá trình xử lý nước thải. lượng bùn dư sau khi tách một phần nước sẽ được đơn vị thu gom bùn đến để thu mua và xử lý.
g. Bể khử trùng: tại bể khử trùng, hóa chất khử trùng (chlorine hoặc ozon) được sử dụng để khử khuẩn, tiêu diệt coliforms.
Nước thải sau khi xử lý sẽ đạt tiêu chuẩn xả thải theo QCVN 28:2010/BTNMT, cột B.
Khi vận hành hệ thống xử lý nước thải bệnh viện cần kiểm soát chặt chẽ quá trình các quá trình xử lý hóa lý và thông số nước thải vi sinh tại bể sinh học, nhằm giúp hệ thống hoạt động ổn định. Ngoài ra, việc ý thức tốt trong quá trình vận hành kiểm soát hệ thống xử lý nước thải là điều vô cùng quan trọng nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động đảm bảo chất lượng, phát hiện và xử lý những sự cố kịp thời, giúp cho quá trình hoạt động sản xuất được liên tục và hiệu quả.
Khi quý doanh nghiệp có mong muốn sử dụng hệ thống xử lý nước thải bệnh viện thì hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.
Mọi ý kiến thắc mắc có thể liên hệ hotline: 0914.811.441