1. Tìm hiểu về nước thải chế biến thủy sản
Nước thải chế biến thủy sản bao gồm nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt:
- Nước thải sản xuất sinh ra trong quá trình chế biến và vệ sinh nhà xưởng, máy móc, thiết bị, chứa mảnh vụn thịt và ruột của các loại thủy sản, các chất hữu cơ, cặn bã, vi sinh vật, dầu mỡ, chất tẩy rửa, phụ gia…
- Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải từ các khu vực vệ sinh và nhà ăn, có chứa các chất hữu cơ rắn lơ lửng, cặn bã, chất dinh dưỡng và vi sinh
Vậy làm như thế nào để xử lý nước thải chế biến thủy sản, hãy cùng tìm hiểu nhé!
2. Vi sinh xử lý nước thải chế biến thủy sản
Bioclean ACF-32 chứa đựng một hỗn hợp gồm 32 chủng vi sinh vật đã được tuyển chọn với mật độ 387/450 triệu vi sinh/ml trong đó có chứa các nhóm sinh vật chính như vi khuẩn hiếu khí/thiếu khí tùy nghi B. subtilis, B.amyloliquifaciens, Bacillus licheniforms, vi khuẩn nitrate hóa Nitrobacter winogradskyi, Nitrosomonas europaea, vi khuẩn quang năng Rhodopseudomonas palustris.

Ngoài ra sự có mặt của Bioclean ACF-32 còn gia tăng toàn diện tốc độ ôxy hoá, tăng đáng kể khả năng phân huỷ sinh học. Quần hợp vi sinh vật này làm giảm BOD, COD, SS đầu ra, và cải thiện khả năng lắng trong các công đoạn làm sạch phía sau, trong khi đó chúng cũng làm giảm thể tích bùn của các hợp chất khó phân huỷ như: acid béo, các hợp chất hoá học đa dạng, hydrocarbon và các chất xơ khác.
Sử dụng ACF-32 là giải pháp tối ưu, tiết kiệm, hiệu quả nhất để loại bỏ BOD, COD, TSS đảm bảo nước xả thải đạt Quy chuẩn nước thải QCVN28:2010/BTNMT.
Bioclean ACF SC Marine chứa đựng một hỗn hợp đa chủng vi sinh vật đã được tuyển chọn với mật độ 387/450 triệu vi sinh/ml trong đó có chứa các nhóm sinh vật chính như vi khuẩn hiếu khí/thiếu khí tùy nghi B. subtilis, B.amyloliquifaciens, Bacillus licheniforms, vi khuẩn nitrate hóa Nitrobacter winogradskyi, Nitrosomonas europaea, vi khuẩn phân hủy cellulose Cellulomonas biazotea.

Sản phẩm ACF-SC Marine được cho các loại nước thải có độ mặn cao mà không gây ức chế các hoạt động của vi sinh.
Trong trường hợp nước thải có độ mặn, có thể sử dụng ACF-SC Marine thay thế cho ACF-32 để phù hợp với loại nước thải cần xử lý.
Bioclean AD Activator - là công thức dinh dưỡng vi mô và quần thể các vi sinh vật được chọn lọc riêng biệt dưới dạng bột để đẩy mạnh, thiết lập và duy trì quá trình phân giải các chất hưu cơ khó phân hủy trong các thiết bị xử lý nước thải tương xứng. Bioclean AD Activator bao gồm vi khuẩn Bacillus Lichenniforms, Bacillus amyloliquifaciens, Bacillus subtilis… và vi khuẩn quang năng Rhodopseudomonas palustris với mật độ gấp 10 lần các sản phẩm khác được sản xuất để hỗ trợ quá trình phân giải chất hữu cơ khó phân hủy triệt để nhất trong nước thải.

Sử dụng kết hợp ACF-32(hoặc ACF-SC Marine) và AD Activator là giải pháp tối ưu, tiết kiệm, hiệu quả nhất để loại bỏ BOD, COD, TSS đảm bảo nước xả thải đạt Quy chuẩn nước thải cho phép tương ứng.
ACF-32 (hoặc ACF-SC Marine) và AD Activator được kết hợp sử dụng cho cả cụm sinh học hiếu khí và kỵ khí, tùy thuộc vào từng trường hợp và chức năng để có tỷ lệ ACF-32:AD Activator thích hợp.
Bioclean Nitro Activator - là công thức dinh dưỡng vi mô và quần thể các vi sinh vật khử nitrat hóa được chọn lọc riêng biệt dưới dạng bột để đẩy mạnh, thiết lập và duy trì quá trình khử nitrat hoá trong các thiết bị xử lý nước thải tương xứng. Bioclean NA bao gồm vi khuẩn Bacillus Lichenniformis, Bacillus amyloliquifaciens, Bacillus subtilis… và vi khuẩn nitrate hóa Nitrobacter winogradskyi, Nitrosomonas europaea… với mật độ gấp 10 lần các sản phẩm khác được sản xuất để hỗ trợ quá trình khử nitrate triệt để nhất trong nước thải.
Sử dụng kết hợp ACF-32(hoặc ACF-SC Marine) và NA Activator là giải pháp tối ưu, tiết kiệm, hiệu quả nhất để loại bỏ Nitơ ở dạng NH4+ sang dạng Nitơ phân tử (khí trời), đảm bảo nước xả thải đạt Quy chuẩn nước thải cho phép tương ứng.
3. Các chỉ tiêu kỹ thuật trong xử lý nước thải chế biến thủy sản

4. Quy trình xử lý nước thải dành cho chế biến thủy sản

Thuyết minh quy trình xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ Bioclean
Nước thải từ các phân xưởng sản xuất theo mương dẫn của công ty qua song chắn rác thô đến bể lắng cát được đặt âm sâu dưới đất, ở đây sẽ giữ lại cát và các chất rắn lơ lửng có kích thước lớn để đảm bảo sự hoạt động ổn định của các công trình xử lý tiếp theo. Trước khi vào bể lắng cát, nước thải được dẫn qua thiết bị lọc rác thô nhằm loại bỏ các chất rắn có kích thước lớn như: giấy, gỗ, nilông, lá cây,… ra khỏi nước thải. Nước thải ra khỏi bể lắng cát sẽ đến hầm tiếp nhận rồi bơm qua máy sàng rác (thiết bị lọc rác tinh), tại đây các chất rắn có kích thước lớn hơn 1mm tiếp tục được tách ra khỏi nước thải để bảo vệ các máy móc thiết bị ở các công đoạn xử lý nước theo. Sau đó nước tự chảy xuống bể điều hòa.
Tại bể điều hòa, lưu lượng và nồng độ nước thải ra sẽ được điều hòa ổn định. Trong bể, hệ thống máy khuấy sẽ trộn đều nhằm ổn định nồng độ các hợp chất trong nước thải, giá trị pH sẽ được điều chỉnh đến thông số tối ưu để quá trình xử lý sinh học hoạt động tốt.
Nước thải được bơm từ bể điều hòa vào bể UASB. Tại bể UASB, các vi sinh vật ở dạng kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải (hiệu suất xử lý của bể UASB tính theo COD, BOD đạt 60 – 80%) thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản và khí Biogas (CO2, CH4, H2S, NH3,…), theo phản ứng sau:
Sau bể UASB nước thải được dẫn qua cụm bể anoxic và bể aerotank. Bể anoxic kết hợp aerotank được lựa chọn để xử lý tổng hợp: khử BOD, nitrat hóa, khử NH4+ và khử NO3- thành N2, khử Phospho. Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp đan xen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3-, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3-.
Nồng độ bùn hoạt tính trong bể dao động từ 1.000-3.000 mg MLSS/L. Nồng độ bùn hoạt tính càng cao, tải trọng hữu cơ áp dụng của bể càng lớn. Oxy (không khí) được cấp vào bể aerotank bằng các máy thổi khí (airblower) và hệ thống phân phối khí có hiệu quả cao với kích thước bọt khí nhỏ hơn 10 µm. Lượng khí cung cấp vào bể với mục đích: (1) cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí chuyển hóa chất hữu cơ hòa tan thành nước và carbonic, nitơ hữu cơ và ammonia thành nitrat NO3-, (2) xáo trộn đều nước thải và bùn hoạt tính tạo điều kiện để vi sinh vật tiếp xúc tốt với các cơ chất cần xử lý, (3) giải phóng các khí ức chế quá trình sống của vi sinh vật,
Các khí này sinh ra trong quá trình vi sinh vật phân giải các chất ô nhiễm, (4) tác động tích cực đến quá trình sinh sản của vi sinh vật. Tải trọng chất hữu cơ của bể trong giai đoạn xử lý aerotank dao động từ 0,32-0,64 kg BOD/m3.ngày đêm. Các quá trình sinh hóa trong bể hiếu khí được thể hiện trong các phương trình sau:
Bên cạnh quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ thành carbonic CO2 và nước H2O, vi khuẩn hiếu khí Nitrisomonas và Nitrobacter còn oxy hóa ammonia NH3 thành nitrite NO2- và cuối cùng là nitrate NO3-.
Quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrate NO3- thành nitơ dạng khí N2 đảm bảo nồng độ nitơ trong nước đầu ra đạt tiêu chuẩn môi trường. Quá trình sinh học khử Nitơ liên quan đến quá trình oxy hóa sinh học của nhiều cơ chất hữu cơ trong nước thải sử dụng Nitrate hoặc nitrite như chất nhận điện tử thay vì dùng oxy. Trong điều kiện không có DO hoặc dưới nồng độ DO giới hạn ≤ 2 mg O2/L (điều kiện thiếu khí).
Nước sau cụm bể anoxic – aerotank tự chảy vào bể lắng. Bùn được giữ lại ở đáy bể lắng. Một phần được tuần hoàn lại bể anoxic, một phần được đưa đến bể chứa bùn. Tiếp theo, nước trong chảy qua bể trung gian để chuẩn bị quá trình lọc áp lực.
Bể lọc áp lực gồm các lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học và halogen hữu cơ nhằm xử lý các chỉ tiêu đạt yêu cầu quy định.
Nước thải thủy hải sản sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi qua bể khử trùng trước khi nước thải được xả thải vào nguồn tiếp nhận.
Bùn ở bể chứa bùn được bơm qua máy ép bùn. Bánh bùn được các cơ quan chức năng thu gom và xử lý theo quy định. Tại bể chứa bùn, không khí được cấp vào bể để tránh mùi hôi sinh ra do sự phân hủy sinh học các chất hữu cơ.
Khi vận hành hệ thống xử lý nước thải bệnh viện cần kiểm soát chặt chẽ quá trình các quá trình xử lý hóa lý và thông số nước thải vi sinh tại bể sinh học, nhằm giúp hệ thống hoạt động ổn định. Ngoài ra, việc ý thức tốt trong quá trình vận hành kiểm soát hệ thống xử lý nước thải là điều vô cùng quan trọng nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động đảm bảo chất lượng, phát hiện và xử lý những sự cố kịp thời, giúp cho quá trình hoạt động sản xuất được liên tục và hiệu quả.
Khi quý doanh nghiệp có mong muốn sử dụng hệ thống xử lý nước thải bệnh viện thì hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ. Mọi ý kiến thắc mắc có thể liên hệ:
Hotline: 0914.811.441