Ngành dệt may hiện là mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam và có tốc độ tăng trưởng cao qua các năm. Nhu cầu tăng cao, việc xây dựng nhà máy may cũng tăng nhanh chóng. Góp phần giải quyết được nhu cầu lao động trong nước, kinh tế phát triển. Bên cạnh việc phát triển về mặt kinh tế còn ảnh hưởng đến môi trường (nước thải, khí thải, rác thải,..). Để nhà máy may ra đời và hoạt động thì hệ thống xử lý nước thải là cần thiết. Làm thế nào xử lý nước thải đạt hiệu quả trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé!

1. Nguồn phát sinh nước thải nhà máy may
Nước thải nhà máy may phát sinh từ 2 nguồn:
- Nước thải sản xuất: Phát sinh từ việc sử dụng hóa chất tẩy rửa, dung môi,.. phát sinh từ nước hấp thụ lò hơi,... Cơ bản, nước thải này cũng không chứa nhiều thành phần độc hại so với các loại nước thải khác.
- Nước thải sinh hoạt: phát sinh từ những hoạt động sinh hoạt của công nhân ( vệ sinh, ăn uống,..). Nước thải sinh hoạt có các chất hữu cơ, vi khuẩn,... gây ô nhiễm với nồng độ thấp phù hợp với biện pháp xử lý sinh học.
2. Lưu lượng và thành phần nước thải
Đối với nước thải nhà máy may có hệ thống đơn giản, không có quy trình dệt nhuộm, in ấn...Thành phần ô nhiễm trong nước thải này bao gồm COD, tổng Nito, Photpho, Coliform, vi sinh gây bệnh..
Bảng 2.1: Thành phần nước thải nhà máy may

3. Sơ đồ dây chuyền công nghệ

4. Thuyết minh quy trình công nghệ
Nước thải sinh hoạt từ quá trình sản xuất và sinh hoạt dẫn vào hố thu có đặt song chắn rác thô.
Nước thải dẫn qua song chắn rác thô để loại bỏ cặn rắn có kích thước lớn ra khỏi dòng thải. Tại đây các thành phần có kích thước lớn (rác) như giẻ, rác, vỏ đồ hộp, rác cây, bao nilon,.. được giữ lại. Nhờ đó tránh làm tắc bơm, đường ống hoặc kênh dẫn. Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thống xử lý nước thải. Các tạp chất thô trên song chắn rác sẽ được thu định kỳ hàng ngày bằng phương pháp thủ công sau đó gom lại một chỗ để xe đến lấy rác đem đến nơi xử lý.
Sau đó, nước thải dẫn qua bể điều hòa dùng để điều hòa nồng độ, lưu lượng nước thải và tránh chất lượng nước thay đổi đột ngột, nhằm nâng cao tính ổn định và an toàn cho các thao tác của các đơn nguyên tiếp theo. Để chất lượng nước trong bể đồng đều và đồng thời tránh sự yếm khí hóa và hạt rắn lắng đọng, máy bơm đưa gió vào ống phân phối khí và đĩa tản khí trong bể trộn nhằm duy trì nước trong bể ở trạng thái đủ oxy và được trộn đều.
Ở cuối bể, nước được bơm sang bể thiếu khí. Tại đây Nitơ và Photpho được loại bỏ. Trong bể Anoxic được trang bị máy khuấy chìm với nhiệm vụ khuấy trộn dòng nước liên tục với một tốc độ ổn định nhằm tạo ra môi trường thiếu oxy, giúp vi sinh vật thiếu khí phát triển. Ngoài ra, còn có máy bơm khuấy trộn nước,hệ thống có chức năng hồi lưu bùn vi sinh từ quá trình sau trở về bể Anoxic, hệ thống cung cấp dinh dưỡng và cơ chất cho vi sinh vật.
>>> Tham khảo thêm: chế phẩm vi sinh xử lý nito cao vượt ngưỡng BIOCLEAN ACF NA
Tại bể Aerotank máy thổi khí cung cấp oxy không khí cho vi sinh vật thực hiện quá trình phân hủy các chất hữu cơ thành CO2, H2O, các sản phẩm vô cơ và tế bào sinh vật mới. Aerotank xáo trộn hoàn toàn nhờ thiết bị sục khí. Nước từ bể Aerotank được tuần hoàn về bể Anoxic. Sau đó, hỗn hợp bùn hoạt tính và nước thải sẽ tới bể lắng 2. Có nhiệm vụ lắng và tách bùn ra khỏi dòng thải. Bùn lắng một phần được bơm tuần hoàn lại bể Anoxic để ổn định mật độ cao vi khuẩn và tạo điều kiện phân hủy nhanh chất hữu cơ. Một phần bùn hoạt tính dư sẽ được các bơm bùn bơm sang bể chứa bùn.
Nước thải sau khi lắng sẽ tràn qua máng răng cưa vào máng tràn và dẫn vào bể tiếp xúc để loại bỏ các loại vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm, chưa được hoặc không thể khử bỏ trong quá trình xử lý nước. Đảm bảo nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận không còn vi trùng gây bệnh và truyền bệnh. Chất khử trùng sử dụng ở đây là Chlorine được bơm vào bể nhờ bơm định lượng. Trong bể khử trùng còn có máy đo pH và lưu lượng kế để kiểm tra chỉ số pH và lưu lượng đầu của nước thải.
Nước thải sau khi rời khỏi bể tiếp xúc một phần được đưa thẳng ra nguồn tiếp nhận đạt QCVN 40: 20011/BTNMT cột A và xả ra cống thoát nước chung.
Hotline: 0914.811.441